BIỂU MẪU‎ > ‎

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ, VĂN PHÒNG TUYỂN CHỌN

1. Mẫu tham khảo

Hướng dẫn_ soạn thảo hợp đồng thuê nhà, văn phòng.docx
View Download

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà kho.docx
View Download

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng, kho bãi c.doc
View Download

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng kho bãi chuẩn.doc
View Download

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng kho bãi f.doc
View Download

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư để ở.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ, văn phòng, cửa hàng_Anh Việt.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh.doc
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà biệt thự làm văn phòng, ở.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà, cửa hàng, văn phòng kinh doanh d.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới nhất.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở e.doc
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở, văn phòng, cửa hàng kinh doanh.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà, văn phòng, công trình xd, tương lai_Anh Việt.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà, văn phòng, cửa hàng a.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà, văn phòng, cửa hàng _ Anh Việt.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà, văn phòng, cửa hàng kinh doanh.doc
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà, văn phòng, cửa hàng kinh doanh.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà, văn phòng, cửa hàng mới nhất.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê nhà, văn phòng, cửa hàng_ tiếng Anh, English.docx
View Download

Mẫu hợp đồng thuê văn phòng song ngữ Anh Việt.docx
View Download

 

2. Quy định liên quan

Bộ luật 91/2015/QH13 về Dân sự‎ 

Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản. 

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 473. Giá thuê

1. Giá thuê do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.

2. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.

Điều 474. Thời hạn thuê

1. Thời hạn thuê do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì được xác định theo mục đích thuê.

2. Trường hợp các bên không thoả thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

Điều 475. Cho thuê lại

Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.

Điều 476. Giao tài sản thuê

1. Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thoả thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

2. Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thoả thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê

1. Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thoả thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.

2. Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Sửa chữa tài sản;

b) Giảm giá thuê;

c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được.

3. Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.

Điều 478. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê

1. Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.

2. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 479. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê

1. Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường.

Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.

2. Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý.

Điều 480. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích

1. Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận.

2. Trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 481. Trả tiền thuê

1. Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

2. Trường hợp các bên thoả thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 482. Trả lại tài sản thuê

1. Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thoả thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.

2. Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê.

4. Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thoả thuận.

5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

 
LUẬT SƯ

  0947 400 905  
  0912 37 4444  

Tư vấn, soạn thảo
HĐ thuê văn phòng
HĐ thuê cửa hàng























LUẬT SƯ

  0947 400 905  
  0912 37 4444  

Tư vấn, soạn thảo
HĐ thuê văn phòng
HĐ thuê cửa hàng
























LUẬT SƯ

  0947 400 905  
  0912 37 4444  

Tư vấn, soạn thảo
HĐ thuê văn phòng
HĐ thuê cửa hàng
























LUẬT SƯ

  0947 400 905  
  0912 37 4444  

Tư vấn, soạn thảo
HĐ thuê văn phòng
HĐ thuê cửa hàng
























LUẬT SƯ

  0947 400 905  
  0912 37 4444  

Tư vấn, soạn thảo
HĐ thuê văn phòng
HĐ thuê cửa hàng